Tan Tao University

Liên Thông Đại Học Ngành Kỹ Thuật Xét Nghiệm Y Học - Trường Đại Học Tân Tạo

NGÀY

26/1/2026

Chia sẻ qua

Liên Thông Đại Học Ngành Kỹ Thuật Xét Nghiệm Y Học - Trường Đại Học Tân Tạo

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học đóng vai trò then chốt, được ví như "mắt xích" không thể thiếu trong quy trình chẩn đoán và điều trị chính xác. Trước yêu cầu chuẩn hóa nhân lực y tế ngày càng khắt khe, việc nâng cấp trình độ chuyên môn không chỉ là xu thế tất yếu mà còn là chìa khóa mở ra cơ hội thăng tiến vững chắc. Chương trình Liên thông Đại học ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học tại Trường Đại học Tân Tạo (TTU) được thiết kế chuyên biệt, giúp người học cập nhật công nghệ tiên tiến, hoàn thiện tư duy lâm sàng và tự tin hội nhập môi trường y tế chất lượng cao

Liên thông kỹ thuật xét nghiệm y học

Liên thông kỹ thuật xét nghiệm y học - Trường Đại học Tân Tạo

Thông tin liên thông đại học ngành chung ngành kỹ thuật xét nghiệm y học

  • Thời gian đào tạo: 1.5-2 năm
  • Đối tượng tuyển sinh: Đã tốt cao đẳng Kỹ thuật xét nghiệm y học.
  • Văn bằng tốt nghiệp: Chính quy - Được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận. Có thể tiếp tục học lên thạc sĩ, tiến sĩ sau khi tốt nghiệp.
  • Lịch học: Linh hoạt và phù hợp với người đi làm.
  • Học phí: Đăng ký để được tư vấn cụ thể tại đây

Mục tiêu của chương trình đào tạo

Mục tiêu chung:

Ðào tạo Cử nhân Kỹ thuật xét nghiệm y học có phẩm chất chính trị tốt, có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ngành học ở trình độ đại học, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.

Mục tiêu cụ thể (PO):

Về kiến thức:

  • PO1: Có kiến thức vững vàng về khoa học cơ bản, y học cơ sở, chuyên môn ngành học và kiến thức chuyên môn để giải quyết độc lập, sáng tạo các vấn đề của ngành kỹ thuật xét nghiệm y học.
  • PO2: Vận dụng được các nguyên lý, quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng một số loại trang thiết bị thuộc chuyên ngành kỹ thuật xét nghiệm y học
  • PO3: Có kiến thức về các phương pháp luận khoa học trong thực hành kỹ thuật, học tập và nghiên cứu khoa học.
  • PO4: Vận dụng được chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực xét nghiệm để phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
  • PO5: Nhận dạng được hệ thống y tế, chương trình y tế quốc gia về sức khoẻ, nâng cao sức khỏe và dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm, dịch tễ.
  • PO6: Hiểu rõ công tác Quản lý chất lượng phòng xét nghiệm tại phòng xét nghiệm.

Về kỹ năng:

  • PO7: Thực hiện thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm lâm sàng thông thường và ứng dụng những kỹ thuật mới trong hoạt động chuyên ngành;
  • PO8: Thực hiện được các xét nghiệm hàng loạt tại cộng đồng một cách độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp.
  • PO9: Thực hiện và đánh giá được nội và ngoại kiểm, biết tìm nguyên nhân sai số xét nghiệm và đề ra biện pháp khắc phục.
  • P10: Sử dụng các bằng chứng khoa học, ứng dụng tin học, ngoại ngữ, các kỹ năng về giao tiếp, khả năng tự học và nghiên cứu khoa học, sáng tạo cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng xét nghiệm.
  • PO11: Thu nhận, xử lý thông tin và ra quyết định phù hợp; tổ chức và bố trí công việc hiệu quả.
  • PO12: Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cáo sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.
  • PO13: Có lập trường vững vàng, tự tin, chịu được áp lực trong công việc và môi trường làm việc.

Chương trình đào tạo Liên thông Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

TT

ST

LT

TH

KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

Khoa học xã hội và khoa học tự nhiên

18

17

1

1

MACL1101

Triết học Mác - Lênin

3

45

3

0

2

MACL1102

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

2

30

2

0

3

MACL1103

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2

30

2

0

4

MACL2104

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

30

2

0

5

MACL2105

Lịch sử Đảng CSVN

2

30

2

0

6

GEN1101

Pháp Luật đại cương

2

30

2

0

7

GEN1102

Năng lực số

2

45

1

1

8

HUE1041

Con người và môi trường

3

45

3

0

Giáo dục thể chất – An ninh quốc phòng – Kỹ năng mềm (Không tích lũy)

13

1

PHY1101*

Giáo dục thể chất 1*

1

30

0

1

2

PHY1102*

Giáo dục thể chất 2*

1

30

0

1

3

PHY2103*

Giáo dục thể chất 3*

1

30

0

1

4

GEN1103*

Giáo dục quốc phòng – An ninh*

8

240

0

8

5

GEN1105*

Kỹ năng mềm*

2*

6

Thực tế - trải nghiệm sáng tạo và hoạt động cộng đồng*

120

7

GEN2104*

Nhập môn khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo

2*

30

2

0

Ngoại ngữ

16

16

0

1

ESL1101

Tiếng Anh tổng quát 1

4

45

3

0

2

ESL1102

Tiếng Anh tổng quát 2

4

45

3

0

3

ESL2103

Tiếng Anh tổng quát 3

4

45

3

0

4

MTE2101

Tiếng Anh chuyên ngành 1

2

45

1

1

5

MTE2102

Tiếng Anh chuyên ngành 2

2

45

1

1

6

ESL1105

Tiếng Anh tăng cường 1*

2*

30

2

0

7

ESL1106

Tiếng Anh tăng cường 2*

2*

30

2

0

8

ESL2107

Tiếng Anh tăng cường 3*

2*

30

2

0

KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

Kiến thức cơ sở khối ngành

12

8

4

1

MTE1101

Sinh học và Di truyền

2

45

1

1

2

GM1102

Xác suất – Thống kê y học

2

45

1

1

3

GM1104

Lý sinh

2

15

1

1

4

MTE2103

Tâm lý y học và đạo đức Y học

2

30

2

0

5

MTE3101

Phương pháp Nghiên cứu khoa học

2

45

2

0

6

GM1103

Hóa học

2

45

1

1

Kiến thức cơ sở ngành

17

13

4

1

MTE1112

Giải phẫu

2

45

1

1

2

MTE1113

Sinh lý

1

30

1

0

3

MTE1114

Sinh lý bệnh - Miễn dịch

2

30

2

0

4

MTE1115

Mô phôi

2

30

2

0

5

MTE1116

Dược lý

2

30

1

1

6

MTE1117

Tổ chức, quản lý và Luật pháp y tế

1

15

1

0

7

MTE1118

Bệnh học Nội khoa - Ngoại khoa

2

30

2

0

8

MTE1119

Dịch tễ học

1

15

1

0

9

MTE1221

Điều dưỡng cơ bản - Cấp cứu ban đầu

2

45

1

1

10

MTE1222

Dinh dưỡng – Vệ sinh an toàn thực phẩm

2

30

1

1

Kiến thức chuyên ngành

53

19

34

1

MTE1121

Xét nghiệm cơ bản

3

75

1

2

2

MTE1122

Hóa Sinh 1

2

45

1

1

3

MTE2123

Hóa Sinh 2

2

45

1

1

4

MTE2124

Hóa Sinh 3

2

45

1

1

5

MTE3125

Hóa Sinh 4

2

45

1

1

6

MTE2126

Vi sinh 1

2

60

1

1

7

MTE2127

Vi sinh 2

2

45

1

1

8

MTE2128

Vi sinh 3

2

45

1

1

9

MTE2129

Ký sinh trùng 1

2

45

1

1

10

MTE2130

Ký sinh trùng 2

2

45

1

1

11

MTE2131

Ký sinh trùng 3

2

45

1

1

12

MTE2132

Huyết học tế bào 1

2

45

1

1

13

MTE2133

Huyết học tế bào 2

2

45

1

1

14

MTE2134

Huyết học đông máu

2

45

1

1

15

MTE3135

Huyết học truyền máu

2

45

1

1

16

MTE2136

Xét nghiệm tế bào 1

3

60

1

2

17

MTE3137

Xét nghiệm tế bào 2

3

60

1

2

18

MTE3138

Y sinh học phân tử

2

45

1

1

19

MTE3139

Đảm bảo chất lượng phòng xét nghiệm

2

45

1

1

20

MTE3140

Thực tập KTXN 1: Vi sinh - Ký sinh trùng

3

135

0

3

21

MTE3141

Thực tập KTXN 2: Hóa sinh

3

135

0

3

22

MTE3142

Thực tập KTXN 3: Huyết học

3

135

0

3

23

MTE3143

Thực tập KTXN 4: Xét nghiệm tế bào

3

135

0

3

Học phần tự chọn (sinh viên chọn 2 học phần tương ứng 4 tín chỉ)

4

2

2

1

MTE3044

Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện

2

45

1

1

2

MTE3045

Xét nghiệm vi sinh trong an toàn vệ sinh thực phẩm

2

45

1

1

3

MTE3046

Kỹ năng giao tiếp ngành nghề

2

45

1

1

4

MTE3047

An toàn sinh học

2

45

1

1

Học phần tốt nghiệp (Khóa luận tốt nghiệp hoặc học phần thay thế)

10

Khóa luận tốt nghiệp (đối với sinh viên đủ điều kiện)

1

MTE4148

Thực tập tốt nghiệp

4

180

0

4

2

MTE4149

Khóa luận tốt nghiệp

6

150

0

6

Học phần thay thế (Bắt buộc học phần số 1 và 2, Tự chọn 01 trong 04 học phần 3-6)

1

MTE4148

Thực tập tốt nghiệp

4

180

0

4

2

MTE4050

Tiểu luận

4

120

4

3

MTE4051

Vi sinh nâng cao

2

30

2

0

4

MTE4052

Ký sinh nâng cao

2

30

2

0

5

MTE4053

Hóa sinh – Miễn dịch nâng cao

2

30

2

0

6

MTE4054

Xét nghiệm huyết học nâng cao

2

30

2

0

TỔNG SỐ TÍN CHỈ CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

130

Tổng số tín chỉ bắt buộc

126

Tổng số tín chỉ tự chọn

4

Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Liên thông kỹ thuật xét nghiệm Y học

Tốt nghiệp Liên thông Đại học Kỹ thuật Xét nghiệm Y học mở ra lộ trình thăng tiến rộng mở và bền vững. Với tấm bằng Cử nhân, nhân sự đủ điều kiện đảm nhận các vị trí chuyên sâu tại bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện quốc tế, hoặc các trung tâm xét nghiệm công nghệ cao. Ngoài vai trò kỹ thuật viên lâm sàng, cử nhân còn có cơ hội thăng tiến lên vị trí Kỹ thuật viên trưởng, chuyên viên quản lý chất lượng (QA/QC), tham gia nghiên cứu khoa học hoặc giảng dạy tại các cơ sở đào tạo y dược. Đây là bước đệm thiết yếu để nâng cao thu nhập và khẳng định vị thế trong hệ thống y tế hiện đại.

  • #Tin tức
Liên Thông Đại Học Ngành Kỹ Thuật Xét Nghiệm Y Học - Trường Đại Học Tân Tạo | Đại học Tân Tạo